HomeOur Team
Sử dụng Postman trong việc test API
Testing
Sử dụng Postman trong việc test API
kieu.tran
kieu.tran
February 22, 2021
6 min

I. Overview

1. Postman là gì

  • Postman hiện là một trong những công cụ phổ biến nhất được sử dụng trong kiểm thử API. API là viết tắt của Application Programming Interface(Giao diện lập trình ứng dụng) cho phép các ứng dụng phần mềm giao tiếp với nhau thông qua các lệnh gọi API

  • Tại sao sử dụng Postman

    • Khả năng truy cập - Để sử dụng Postman, người dùng chỉ cần đăng nhập vào tài khoản của chính họ để dễ dàng truy cập tệp mọi lúc, mọi nơi miễn là ứng dụng Postman được cài đặt trên máy tính
    • Sử dụng Collections(Bộ sưu tập) - Postman cho phép người dùng tạo ra bộ truy cập cho các lệnh gọi API của họ. Mỗi bộ sưu tập có thể tạo các thư mục con và nhiều yêu cầu(request). Điều này giúp việc tổ chức các bộ kiểm thử thêm chuyên nghiệp và dễ dàng.
    • Cộng tác – Bộ sưu tập và môi trường có thể được nhập hoặc xuất giúp chia sẻ tệp dễ dàng. Liên kết trực tiếp cũng có thể được sử dụng để chia sẻ bộ sưu tập.
    • Tạo môi trường – Có nhiều môi trường hỗ trợ ít lặp lại các bài kiểm tra vì người dùng có thể sử dụng cùng một bộ sưu tập nhưng cho một môi trường khác. Đây là nơi tham số hóa sẽ diễn ra mà chúng ta sẽ thảo luận trong các bài học tiếp theo.
    • Tạo thử nghiệm – Các điểm kiểm tra thử nghiệm như xác minh trạng thái phản hồi HTTP thành công có thể được thêm vào mỗi lệnh gọi API giúp đảm bảo phạm vi kiểm tra.
    • Kiểm tra tự động hóa – Thông qua việc sử dụng Bộ sưu tập chạy hoặc Newman, các thử nghiệm có thể được chạy trong nhiều lần lặp lại tiết kiệm thời gian cho các thử nghiệm lặp đi lặp lại.
    • Gỡ lỗi – Bảng điều khiển Postman giúp kiểm tra dữ liệu nào đã được truy xuất giúp dễ dàng gỡ lỗi kiểm tra.
    • Tích hợp liên tục – Với khả năng hỗ trợ tích hợp liên tục, các hoạt động phát triển được duy trì.

2. Cách đài đặt Postman

Là một công cụ mã nguồn mở (Open Source), Postman có thể dễ dàng tải về, đây là các bước cài đặt:

  • Bước 1: Truy cập trang https://www.getpostman.com/downloads/ và chọn nền tảng muốn tải về như cho Mac, Windows hoặc Linux. Kích Download.
  • Bước 2: Bắt đầu cài đặt
  • Bước 3: Đăng nhập một tài khoản Postman
  • Bước 4: Chọn các công cụ workspace và click button Save My Preference
  • Bước 5: Hiển thị màn hình Startup

3. Cách sử dụng Postman

  1. New – Đây là nơi bạn sẽ tạo request, collection hoặc enviroment mới.
  2. Import – Được sử dụng để import collection hoặc environment. Có các tuỳ chọn để import từ file, folder, link hoặc paste từ text thuần.
  3. Runner – Kiểm tra tự động hóa có thể được thực hiện thông qua Runner cả collection.
  4. Open New – Mở một tab mới, cửa sổ Postman hoặc cửa sổ Runner bằng việc kích trên nút này.
  5. My Workspace – Bạn có thể tạo sổ làm việc riêng hoặc như cho một nhóm.
  6. Invite – Làm việc cộng tác với nhiều thành viên bằng việc mời các thành viên.
  7. History – Các request đã thực hiện mà bạn đã thực hiện sẽ được hiển thị trong History. Giúp bạn có thể lần theo các hành động bạn đã làm.
  8. Collections – Tổ chức bộ thử nghiệm của bạn bằng cách tạo collection. Mỗi collection có thể có các thư mục con và nhiều yêu cầu. Request hoặc thư mục cũng có thể được trùng lặp.
  9. Tab Request – Hiển thị tiêu đề của requet mà bạn đang làm việc. Mặc định “Untitled Request” sẽ được hiển thị cho các request không có tiêu đề.
  10. HTTP Request – Click vào đây sẽ hiển thị danh sách thả xuống với các request khác nhau như GET, POST, COPY, DELETE, v.v. Trong thử nghiệm, các yêu cầu được sử dụng phổ biến nhất là GET và POST.
  11. Request URL – Còn được gọi là điểm cuối (endpoint), đây là nơi bạn sẽ xác định liên kết đến nơi API sẽ giao tiếp.
  12. Save – Nếu có thay đổi đối với request, nhấp vào Save là bắt buộc để những thay đổi mới sẽ không bị mất hoặc bị ghi đè.
  13. Params – Đây là nơi bạn sẽ viết các tham số cần thiết cho một request, ví dụ như các cặp key – value.
  14. Authorization – Để truy cập API, cần được cấp quyền. Nó có thể ở dạng tên người dùng và mật khẩu, bearer token, v.v.
  15. Headers – Bạn có thể thiết lập các header như nội dung kiểu JSON tùy theo cách tổ chức của bạn.
  16. Body – Đây là nơi chúng ta có thể tùy chỉnh chi tiết trong request thường được sử dụng trong request POST.
  17. Pre-request Script – Đây là các tập lệnh sẽ được thực thi trước request. Thông thường, script tiền request (pre-request) cho cài đặt môi trường được sử dụng để đảm bảo các kiểm tra sẽ được chạy trong môi trường chính xác.
  18. Tests – Đây là các script được thực thi khi request. Điều quan trọng là phải có các thử nghiệm như thiết lập các điểm checkpoint để kiểm tra trạng thái là ok, dữ liêu nhận được có như mong đợi không và các thử nghiệm khác.

II. Làm việc với Postman

1. Làm việc với request GET

Request GET được sử dụng để truy vấn thông tin được truyền vào từ URL. Điều này sẽ không làm thay đổi gì với endpoint. Ví dụ: https://jsonplaceholder.typicode.com/users Trong workspace:

- Thiết lập request HTTP là GET
- Trong trường URL yêu cầu, nhập vào link
- Click button SEND
- Bạn nhìn thấy message là 200 OK
- Sẽ hiển thị kết quả 10 người dùng trong phần Body của bạn

=> Chú ý: Có thể có nhiều trường hợp request GET không thành công. Nó có thể là do URL của request không hợp lệ hoặc do chứng thực không thành công(authentication)

2. Làm việc với request POST

Request POST khác với request GET ở chỗ là request POST có các thao tác dữ liệu

  • Bước 1: Click dấu + để thêm tab cho request mới

  • Bước 2: Trong tab mới

    • Thiết lập request HTTP là POST
    • Nhập link với URL: https://jsonplaceholder.typicode.com/users
    • Chuyển tới tab Body
  • Bước 3: Trong tab Body

    • Click chọn raw
    • Select Json
  • Bước 4: Copy và paste chỉ một user từ kết quả request trước như bên dưới. Đảm bảo rằng mã đã được sao chép chính xác với các dấu đóng mở. Thay đổi id thành 11 và đặt name bất kỳ tên nào bạn muốn. Bạn cũng có thể thay đổi các trường khác như address.

\=> Chú ý: Request POST nên đúng định dạng để đảm bảo dữ liệu được yêu cầu sẽ được tạo. Kinh nghiệm để check dữ liệu JSON đúng định dang hay không, bạn có thể sử dụng tool như: https://jsonformatter.curiousconcept.com/

  • Bước 5:

    • Click button SEND
    • Status: 201 Created được hiển thị
    • Dữ liệu POST được hiển thị trong tab Body

3. Cách thiết lập các tham số Request

  • Tham số hóa dữ liệu một trong những tính năng hữu ích nhất của Postman. Để tạo cùng một request với dữ liệu khác nhau, bạn có thể sử dụng các biến tham số.
  • Những dữ liệu này có thể từ một tệp dữ liệu hoặc biến môi trường. Tham số hóa giúp tránh lặp lại các thử nghiệm tương tự và có thể sử dụng để kiểm thử tự động
  • Các tham số được tạo thông qua việc sử dụng dấu ngoặc kép: {{sample}}.

Bước 1:

- Thiết lập request HTTP là GET
- Nhập vào link là {{url}}/users
- Click button SEND

Không nhận được giá trị nào vì chưa đặt giá trị cho biến này Bước 2: Thiết lập môi trường

- Click vào biểu tượng mắt
- Click edit để thiết lập biến cho sử dụng toàn cục mã sẽ được sử dụng trong tất cả các collection

Bước 3:

- Thiết lập tên url: https://jsonplaceholder.typicode.com
- Click button SAVE

Bước 4: Click CLOSE để đóng popup Bước 5: Trở lại màn hình request GET và click button SEND.

4. Cách tạo Collection

Collection đóng một vai trò quan trọng trong việc tổ chức các bộ thử nghiệm. Nó có thể được import và export để dễ dàng chia sẻ các collection giữa các nhóm. Trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách tạo và thực hiện một bộ sưu tập.

  • Bước 1: Click button New ở góc trái của app
  • Bước 2: Click chọn Collection
  • Bước 3: Nhập name và description và click button Create để tạo Collection
  • Bước 4: Trở lại request GET và click button SAVE
  • Bước 5:
    - Chọn Collection
    - Click button SAVE 
    
  • Bước 6: Collect Test 01 sẽ có một request

5. Cách chạy RUNNER

  • Bước 1: Click button Runner ở góc trên bên cạnh nút Import
  • Bước 2: Trang Collect Runner sẽ xuất hiện như hình dưới
  • Bước 3: Chạy Collection bằng cách thiết lập sau:
    - Chọn Collection là: Test 01
    - Thiết lập delay là 2500ms
    - Click button Run..
    
  • Bước 4: Trang kết quả sẽ hiển thị sau khi click button RUN (Vì chưa có testcase nên màn hình kết quả hiển thị như trên)

Tags

apitesting202102postman
kieu.tran

kieu.tran

Tester, BA

Related Posts

Bài 3: Làm quen với những câu lệnh cơ bản nhất trong Selenium WebDriver
Bài 3: Làm quen với những câu lệnh cơ bản nhất trong Selenium WebDriver
May 09, 2021
1 min
Những công cụ hỗ trợ cho việc so sánh source code
Tips / Tricks
Những công cụ hỗ trợ cho việc so sánh source code
February 22, 2021
4 min
© 2021, All Rights Reserved.

Quick Links

HomeOur Team

Social Media